NAV là gì? Ý nghĩa và cách tính NAV trong chứng khoán

NAV là một trong những chỉ số chính quan trọng để đánh giá kết quả hoạt động của các quỹ đầu tư. Dựa vào chỉ số NAV, nhà đầu tư có cơ sở đánh giá được hiệu suất hoạt động của một công ty có tốt hay không và đưa ra quyết định đầu tư đúng đắn.

NAV (Náp) là một trong những thuật ngữ phổ biến mà các nhà nhà môi giới chứng khoán hay những người đã tham gia thị trường lâu năm nhắc tới. Tuy vậy không thật sự nhiều người hiểu được chính xác thuật ngữ này và phân biệt được ý nghĩa khác nhau trong từng hoàn cảnh cụ thể.

Vậy “NAV” là gì? Cách tính toán và ý nghĩa trong từng trường hợp như thế nào? Mời bạn đọc bài viết dưới đây cùng Tài Chính 24 để hiểu được chi tiết về thuật ngữ này.

1. NAV là gì?

NAV hay còn gọi Giá trị tài sản thuần (Net asset value) là thuật ngữ dùng để biểu thị giá trị của một doanh nghiệp; một dự án; một quỹ đầu tư hay chỉ đơn giản là giá trị tài sản ròng của một danh mục chứng khoán cá nhân và được tính bằng tổng giá trị tài sản trừ giá trị của các khoản phải trả.

Về lý thuyết, bất kỳ doanh nghiệp, cá nhân hay tổ chức với các sản phẩm tài chính nào tồn tại khái niệm kế toán tài sản và nợ phải trả đều có thể tồn tại khái niệm song song là NAV. Trong bối cảnh là doanh nghiệp, giá trị tài sản ròng bằng giá trị tổng tài sản của cả doanh nghiệp thời điểm hiện tại trừ đi các khoản nợ phải trả.

NAV là gì? Ý nghĩa và cách tính NAV trong chứng khoán

Chỉ số NAV là một khái niện phổ biến trong thị trường chứng khoán

Với bối cảnh là nhà đầu tư cá nhân, danh mục chứng khoán có thể bao gồm vốn đầu tư tự có cùng với giá trị nợ margin, NAV ở đây sẽ được hiểu là giá trị thị trường hiện tại của danh mục sau khi trừ đi khoản nợ này.

Bối cảnh được hiểu và sử dụng một cách thông dụng nhất là NAV dùng để mô tả giá trị tài sản ròng của một quỹ đầu tư tương hỗ (mutual fund) hay một quỹ hoán đổi danh mục (ETF). Giá trị này được báo cáo với tần suất khác nhau giữa mỗi quỹ phụ thuộc vào chiến lược và bản cáo bạch của quỹ.

Thuật ngữ NAV trở nên phổ biến hơn khi các quỹ đầu tư càng ngày càng được quan tâm rộng rãi và nhu cầu tiếp cận cũng như xác định giá trị quỹ cũng càng ngày càng lớn hơn. Do đó, tiêu chí NAV/Chứng chỉ quỹ đại diện cho giá trị “một phần” của quỹ (được phân phối dưới dạng Chứng chỉ quỹ”, giúp dễ dàng sử dụng để định giá và nắm được hiện trạng biến động “cổ phần” của quỹ.

2. Công thức tính giá trị tài sản thuần (NAV)

Giá trị tài sản thuần NAV được tính theo công thức sau:

NAV = (Tài sản – Nợ phải trả) / Tổng số chứng chỉ quỹ đang lưu hành

Ví dụ: Nếu một công ty đang có tổng tài sản là 1000 tỷ đồng, và có khoản  nợ phải là trả 100 tỷ đồng, thì NAV của công ty đó là 900 tỷ đồng.

3. Ý nghĩa của NAV trong chứng khoán

NAV là một trong những chỉ số vô cùng quan trọng mà các nhà đầu tư cần quan tâm để làm cơ sở tính toán và phân tích đánh giá cổ phiếu của một công ty, doanh nghiệp như thế nào để đưa ra quyết định có nên đầu tư và mua cổ phiếu đó hay không.

Nếu mệnh giá cổ phiếu của công ty phát hành thấp hơn chỉ số NAV điều đó chứng tỏ công ty đã sẵn nguồn vốn tích lũy phục vụ cho hoạt động kinh doanh. Số vốn này được lấy nhiều phần từ nguồn lợi nhuận do hoạt động sản xuất, kinh doanh mang lại nên nhà đầu tư có thể an tâm mua cổ phiếu.

Nếu chỉ số NAV của doanh nghiệp không đổi, nhưng lợi nhuận cao thì nhà đầu tư vẫn có thể tiếp tục đầu tư bởi cổ phiếu của các công ty như vậy có thể mang lại lợi nhuận cao trong thời gian ngắn.

Ngược lại, nếu chỉ số NAV giữ nguyên nhưng công ty làm ăn thua lỗ, kèm theo đó là số tiền vay nợ cao hơn nhiều so với giá trị NAV thì nhà đầu tư nên tỉnh táo xem xét cổ phiếu định đầu tư hoặc đang nắm giữ bởi công ty đang có nhiều rủi ro trong hoạt động kinh doanh.

NAV là gì? Ý nghĩa và cách tính NAV trong chứng khoán

NAV có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong thị trường chứng khoán

4. Sự khác biệt NAV vơi các sản phẩm chứng khoán

Sự khác biệt NAV và giá cổ phiếu

Chỉ số NAV và giá cổ phiếu có những nét khá tương đồng nhưng về đặc điểm và ý nghĩa thì khác nhau. Nhà đầu tư cần nắm rõ sự khác biệt giữa NAV và giá cổ phiếu để có quyết định đầu tư hiệu quả.

NAV là giá trị tài sản thuần của một công ty/ doanh nghiệp. Còn giá cổ p hiếu được xác định bằng mức chi phí mà nhà đầu tư sẵn sàng bỏ ra để giao dịch, giá cổ phiếu còn có thể bị thao túng bởi các hoạt động đầu cơ.

Giá cổ phiếu có thể tăng hoặc giảm bởi hoạt động mua – bán, yếu tố cung – cầu, tác động xu hướng từ thị trường. Giá trị cổ phiếu có thể cao hoặc thấp hơn giá trị NAV. Sự chênh lệch giữa giá cổ phiếu và chỉ số NAV thể hiện mức oddoj ổn định, thị trường có đánh giá chính xác hay không về giá trị của doanh nghiệp.

Chỉ số NAV được chốt theo ngày và phụ thuộc hoàn toàn vào tài sản ròng hiện tại của công ty, còn giá cổ phiếu sẽ biến động theo thời điểm, được quyết định bởi người bán và người mua.

NAV là gì? Ý nghĩa và cách tính NAV trong chứng khoán

Phân biệt NAv với giá trị cổ phiếu

Phân biệt NAV và Quỹ mở

Một quỹ đầu tư hoạt động bằng cách thu hút tiền nhàn rỗi từ một lượng lớn các nhà đầu tư. Sau đó dùng khoản vốn huy động được này để đầu tư vào rất nhiều loại chứng khoán, phụ thuộc vào đặc điểm phân loại và mục tiêu đầu tư của quỹ là gì.

Mỗi nhà đầu tư đổi lại sẽ được một số lượng Chứng chỉ quỹ, được coi là bằng chứng xác thực quyền sở hữu tương ứng với tỷ lệ đầu tư vào quỹ. Những chứng chỉ quỹ này sẽ được xác định giá theo từng phiên dựa trên cơ chế xác định NAV/CCQ. Nhà đầu tư vào quỹ có thể dễ dàng theo dõi hiệu quả hoạt động của khoản đầu tư như thế nào thông qua biến động giá chứng chỉ quỹ.

Tài sản của một quỹ bao gồm tổng giá trị thị trường của các khoản đầu tư, tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu và thu nhập tích lũy như cổ tức. Giá trị của chứng chỉ quỹ được tính một lần mỗi ngày dựa trên giá đóng cửa của các chứng khoán được nắm giữ trong danh mục đầu tư của quỹ và được báo cáo theo tần suất tùy thuộc vào từng quỹ

Không giống như một cổ phiếu có giá thay đổi liên tục trong phiên giao dịch, chứng chỉ quỹ không giao dịch theo thời gian thực như vậy (real-time). Thay vào đó, các quỹ tương hỗ được xác định dựa trên giá trị tài sản ròng vào cuối ngày. Nhà đầu tư thực hiện mua hay bán sẽ được thực hiện vào cuối phiên khớp lệnh gần nhất của ngày đặt lệnh.

NAV và ETF

Dù cũng là chứng chỉ quỹ nhưng ETF lại có đặc điểm đặc biệt hơn so với chứng chỉ quỹ mở khi nó được giao dịch giống như cổ phiếu, chứng chỉ quỹ của các quỹ này được mua bán trên các sàn giao dịch. Giá giao dịch của ETF có thể cao hoặc thấp hơn một chút so với NAV của quỹ do có tác động của cung-cầu đến giá của chứng chỉ quỹ.

Điều này tạo ra cơ hội kiếm được lợi nhuận phi rủi ro (arbitrage) cho những nhà đầu tư ETF lớn trên thị trường khi có thể liên tục kiếm được các khoản chênh lệch nhỏ giữa NAV và giá trên thị trường.

Tương tự như quỹ mở, các quỹ ETF cũng báo cáo giá trị tài sản ròng dựa trên giá đóng cửa mỗi phiên giao dịch.

NAV là gì? Ý nghĩa và cách tính NAV trong chứng khoán

ETF và NAV luôn có độ chênh nhau trên thị trường giao dịch

5. Cách tăng chỉ số NAV

Có 3 cách để tăng chỉ số NAV trên thị trường chứng khoán:

Cách 1: Bạn có thể lại những chứng chỉ quỹ đang giao dịch trên thị trường như các công ty đã niêm yết mua cổ phiếu

Cách 2: Quỹ đầu tư chứng khoán Việt Nam (VF1) trả mức cổ tức cao hơn 22%

Cách 3: Chuyển đổi một phần hoặc toàn bộ thành quỹ mở

NAV là gì? Ý nghĩa và cách tính NAV trong chứng khoán

Cách tằng NAV trong thị trường chứng khoán Việt Nam

6. Vai trò của NAV trong đầu tư chứng khoán

NAV là thước đo cơ bản nhất để nhà đầu tư ra quyết định lựa chọn quỹ để mua. 

Về cơ bản, giá của chứng chỉ quỹ của mọi quỹ được định giá ban đầu như nhau, đều có mệnh giá 10.000/ 1 chứng chỉ quỹ. Sau thời gian hoạt động, chỉ số NAV/CCQ sẽ có biến động khác nhau ở mỗi quỹ. Thời gian hoạt động ngắn hay dài cũng ảnh hưởng tới chỉ số NAV của quỹ cao hay thấp, vì vậy so sánh chỉ số giữa các quỹ là không phù hợp.

Trong trường hợp chỉ số NAV/CCQ thấp, nhà đầu tư có thể tận dụng cơ hội mua thêm chứng chỉ quỹ. Tuy nhiên, những quỹ như vậy thường có tỷ suất sinh lời không cao, thời gian hoạt động ngắn, khiến nhà đầu tư mất thời gian để thu lợi nhuận mong muốn. 

Nếu chỉ số NAV/ CCQ cao thì nhà đầu tư chỉ mua được ít chứng chỉ quỹ song quỹ này đã có thời gian hoạt động dài, hiệu suất sinh lời ổn định. Vì vậy, nhà đầu tư chuyên nghiệp thường bỏ tiền mua các quỹ dạng này cho mục tiêu lâu dài.

Nhìn chung, NAV là một chỉ số rất quan trọng trong chứng khoán. Nhà đầu tư thông qua chỉ số này có thể đánh giá được tình hình công ty phát hành từ đó ra quyết định mua bán kịp thời. Chúc các bạn may  mắn.

Tài chính 24h là cổng thông tin tổng hợp những kiến thức về tài chính, chứng khoán, tiền tệ, tỷ giá.... mới nhất được cập nhật thường xuyên tại taichinh24.net

Related Posts

Drawdown là gì? Tỷ lệ Drawdown bao nhiêu là tốt?

Drawdown là thuật ngữ được dùng để mô tả mức độ sụt giảm mạnh nhất của nguồn vốn khi đầu tư. Đây là công cụ quan trọng trong đánh giá và kiểm soát chiến lược đầu tư.

Chứng quyền là gì? Những điều bạn cần biết về chứng quyền

Chứng quyền là sản phẩm phái sinh giữa công ty đại chúng và nhà đầu tư, cung cấp quyền mua cổ phiếu trong tương lai tại giá xác định trước.

Phái sinh hàng hóa là gì? Một số lưu ý khi đầu tư hàng hóa phái sinh

Phái sinh hàng hóa là gì? Được đánh là kênh có nhiều tiềm năng nên hiện nay có khá nhiều người đã lựa chọn…

Mục tiêu tài chính là gì? Cách xây dựng mục tiêu tài chính hiệu quả

Đặt ra mục tiêu tài chính là yếu tố quan trọng giúp bạn có kế hoạch chi tiêu phù hợp cũng như đảm bảo tài chính của bạn trong tương lai.

Nợ quá hạn là gì? Nợ quá hạn sẽ bị xử lý thế nào?

Khi đi vay tại các ngân hàng hay tổ chức tài chính, một trong những điều quan trọng nhất mà người đi vay phải nhớ đó là thời hạn thanh toán khoản vay định kỳ để tránh tình trạng nợ quá hạn. Vậy nợ quá hạn là gì? Và Hậu quả của nó như thế nào? Hãy cùng Tài Chính 24 tìm hiểu trong bài viết dưới đây nhé!

Hội chứng FOMO trong chứng khoán là gì? Tác động của FOMO đến quyết định đầu tư của bạn?

Hiệu ứng FOMO là nỗi sợ hãi bỏ qua cơ hội kiếm lời từ thị trường. Vì vậy, những người FOMO thường rất dễ đưa ra quyết định sai lầm.